Sân bay quốc tế Los Angeles

Sân bay quốc tế Los Angeles (Los Angeles International Airport) (IATA: LAX, ICAO:KLAX), là sân bay phục vụ Los Angeles, California. Người dân California thường gọi sân bay này là LAX với việc đánh vần từng chữ riêng. Sân bay có 4 đường cất hạ cánh dài: 3382 m , 3135 m, 2720 m và 3382 m. LAX phục vụ khách bay thẳng 2 tuyến điểm (không phải transit) nhiều hơn bất kỳ sân bay bận rộn nhất trên thế giới. LAX là sân bay bận rộn thứ 5 thế giới nếu tính lưu lượng khách phục vụ – 61.895.548 hành khách năm 2007. LAX đứng thứ 3 về lượng khách thông qua ở các sân bay Hoa Kỳ. Nếu tính riêng lượng khách quốc tế, LAX là sân bay bận rộn thứ 2, chỉ sau Sân bay quốc tế John F. Kennedy ở Thành phố New York nhưng chỉ xếp thứ 20 thế giới về tiêu chí này. Trước 11 tháng 9, đây là sân bay bận rộn thứ 3 thế giới. LAX là sân bay trung tâm của hãng hang không United Airlines. LAX phục vụ các điểm đến của Bắc Mỹ, Mỹ Latin, châu Á và châu Đại Dương. Các hãng hàng không nổi tiếng ở sân bay này là: United , American và Southwest . LAX cũng là một focus city của Alaska Airlines và là một cửa ngõ cho hãng Delta Air Lines.
Diện tích sân bay là 3.425 a (14 km²), nằm bên bờ Thái Bình Dương của Los Angeles, cách trung tâm thành phố này 15 dặm (24 km) về phía tây nam trung tâm Los Angeles. Vị trí của sân bay này ở bên bờ biển nên thường phải chịu cảnh sương mù dày đặc, lúc đó các chuyến bay buộc phải chuyển qua Sân bay quốc tế Ontario ở Hạt San Bernardino các LAX 47 dặm (76 km) về phía đông. Dù LAX là sân bay lớn nhất ở thành phố Los Angeles, khu vực này vẫn phải phụ thuộc vào nhiều sân bay khác do quy mô của vùng đô thị Đại Los Angeles rộng lớn. Nhiều tuyến điểm du lịch của vùng này gần các sân bay thay thế khác trong khu vực hơn LAX như Hollywood và Công viên Griffith gần Sân bay Bob Hope .
Các nhà ga (Terminal), các hãng hàng không và các tuyến điểm
Terminal 1
Terminal 1 có 15 cửa : 1-3, 4A-4B, 5-14. Terminal 1 được mở từ năm 1984 và hiện nay là nhà ga có số cửa lớn nhất trong các nhà ga của sân bay .
 Southwest Airlines (Albuquerque, Austin, Chicago-Midway, Denver (từ 10.05.08),El Paso, Houston-Hobby, Kansas City, Las Vegas, Nashville, Oakland, Phoenix, Reno/Tahoe, Sacramento, Salt Lake City, San Antonio, San Francisco, San Jose (CA), St. Louis, Tucson)
 US Airways (Charlotte, Las Vegas, Philadelphia, Phoenix, Pittsburgh)
 Mesa Airlines (Las Vegas)

Terminal 2
Terminal 2 có 11 cửa : 21-21B, 22-22B, 23, 24-24B, 25-28.
 Air Canada (Calgary, Edmonton, Montréal, Toronto-Pearson, Vancouver)
 Air Canada Jazz (Edmonton)
 Air China (Beijing)
 Air France (London-Heathrow, Papeete, Paris-Charles de Gaulle)
 Air Mobility Command
 Air New Zealand (Apia, Auckland, London-Heathrow, Nadi, Nuku'alofa (Tonga), Rarotonga)
 Avianca (Bogotá)
 Frontier Airlines [international arrivals]
 Hawaiian Airlines (Honolulu)
 KLM Royal Dutch Airlines (Amsterdam)
 Northwest Airlines (Detroit, Honolulu, Indianapolis, Las Vegas, Manila (từ 01.06.08), Memphis, Minneapolis/St. Paul, Tokyo-Narita)
 TACA (Guatemala City, San Salvador)
 Lacsa (San José (CR))
 Virgin Atlantic (London-Heathrow)
 V Australia (Sydney*) (từ 15.12.08).
 WestJet (Calgary, Toronto-Pearson)
Terminal 3
Terminal 3 có 13 cửa : 30, 31A, 31B, 32, 33A, 33B, 34-36, 37A, 37B, 38, 39. Terminal 3 mở cửa năm 1961.
 AirTran Airways (Atlanta, Baltimore/Washington (từ 06.05.08), Milwaukee (từ 06.05.08))
 Alaska Airlines (Anchorage, Cancún, Guadalajara, Ixtapa/Zihuatanejo, La Paz, Loreto, Manzanillo, Mazatlán, Mexico City, Portland (OR), Puerto Vallarta, San Francisco, San José del Cabo, Seattle/Tacoma, Vancouver, Washington-Reagan)
 Horizon Air (Boise, Eugene, Eureka/Arcata, Flagstaff (từ 23.06.08), Loreto, Medford, Portland (OR), Prescott (từ 07.09.08), Redding, Redmond/Bend, Reno/Tahoe, Santa Rosa, Spokane, Sun Valley)
 Frontier Airlines (Denver)
 Midwest Airlines (Kansas City, Milwaukee)
 Spirit Airlines (Detroit, Fort Lauderdale)
 Sun Country Airlines (Minneapolis/St. Paul)
Terminal 4
Terminal 4 có 14 cửa : 40, 41, 42A, 42B, 43, 44 (45, 46A, 46B, 47A, 47B, 48A, 48B, 49B. Terminal 4 được mở cửa năm 1961
 American Airlines (Austin, Boston, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Denver, Fort Lauderdale, Honolulu, Kahului, Kona, Las Vegas, Lihue, London-Heathrow, Miami, Nashville, New York-JFK, Newark, Orlando, San Antonio, San Francisco, San José del Cabo, San Juan (PR), San Salvador, St. Louis, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Washington-Dulles)
 American Eagle (Fayetteville (AR), Fresno, Las Vegas, Monterey, San Diego, San Jose (CA), San Luis Obispo, Santa Barbara)
 Cathay Pacific (Hong Kong)
 Qantas (Brisbane, Sydney)
Terminal 5
Terminal 5 có 13 cửa : 50B, 51A-51B, 52A-52B, 53A-53B, 54A-54B, 55A-55B, 56, 57A-57B, 58A-58B.
 Aeroméxico [arrivals]
 Air Jamaica (Montego Bay)
 Delta Air Lines (Atlanta, Boston, Cancún, Cincinnati/Northern Kentucky, Columbus (OH) (từ 05.06.08), Guadalajara, Guatemala City, Hartford/Springfield, Honolulu, Kahului, Kona [begins (từ 05.06.08),Liberia (CR), Lihue [begins (từ 05.06.08),New Orleans, New York-JFK, Orlando, Puerto Vallarta, Salt Lake City, Tampa)
 Delta Connection operated by ExpressJet Airlines (Boise, Culiacán, Denver, Eugene, La Paz (MX), Las Vegas, Los Mochis, León, Loreto, Mazatlán, Manzanillo, Oakland, Phoenix, Portland (OR), Reno/Tahoe, Sacramento, San Francisco, San Jose (CA), Seattle/Tacoma, Spokane, Torreón, Tucson, Zacatecas)
 SkyWest (Salt Lake City)
Terminal 6
Terminal 6 có 14 cửa : 60, 61, 62-62A, 63-66, 67A-67B, 68A-68B, 69A-69B.
 Aeroméxico (Ticket counters and Departures) (Aguascalientes, Guadalajara, León, Mexico City)
 Aeroméxico Connect (Culiacán, Hermosillo, Monterrey, Puerto Peñasco)
 Continental Airlines (Cleveland, Honolulu, Houston-Intercontinental, Newark)
 Copa Airlines (Panama City)
 Delta Air Lines (Departure/arrival gates only; nhà ga Terminal 5)
 JetBlue Airways (Boston, New York-JFK) [begins May 21]
 United Airlines (Departure/arrival gates, international arrival processing and Premier check-in only; see Terminal 7)
 Virgin America (New York-JFK, San Francisco, Seattle/Tacoma [begins April 8], Washington-Dulles)

Terminal 7
Terminal 7 có 11 cửa 70A-70B, 71A-71B, 72-74, 75A-75B, 76, 77. Terminal này mở cửa năm 1962.
 United Airlines (Baltimore/Washington, Boston, Chicago-O'Hare, Denver, Frankfurt, Guatemala City, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Honolulu, Jackson Hole, Kahului, Kona, Lihue, London-Heathrow, Melbourne, Mexico City, New Orleans, New York-JFK, Newark, Orlando, Philadelphia, Portland (OR), Sacramento, San Francisco, Seattle/Tacoma, Sydney, Tokyo-Narita, Washington-Dulles)
 Ted (Cancún, Ixtapa/Zihuatanejo, Las Vegas, New Orleans)
Terminal 8
Terminal 8 có 9 cửa : 80-88.
 United Airlines
 SkyWest (Albuquerque, Austin, Bakersfield, Boise, Carlsbad, Colorado Springs, Dallas/Fort Worth, Des Moines, Fresno, Imperial, Inyokern, Modesto (từ 28.06.08), Monterey, Oakland, Oklahoma City, Oxnard, Palm Springs, Phoenix, Portland, Reno/Tahoe, Sacramento, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Jose (CA), San Luis Obispo, Santa Barbara, Santa Maria, Seattle/Tacoma, St. George, Tucson, Tulsa (từ 05.06.08), Vancouver, Wichita, Yuma)
Tom Bradley International Terminal
Nhà ga này được mở cửa khai trương phục vụ cho Thế vấn hội mùa Hè năm 1984 và tên của nhà ga được đặt theo Tom Bradley - người Mỹ gốc Phi đầu tiên và làm thị trưởng Los Angeles 20 năm. Nhà ga tọa lạc tại phía tây của khu các nhà ga, nằm giữa nhà ga 3 và 4. Nhà ga này phục vụ 10 triệu khách/năm.
 Aer Lingus (Dublin)
 Aeroflot (Moscow-Sheremetyevo)
 Air India (Chennai, Delhi, Frankfurt, Mumbai)
 Air Pacific (Nadi)
 Air Tahiti Nui (Papeete, Paris-Charles de Gaulle)
 Alaska Airlines [Mexico arrivals]
 Alitalia (Rome-Fiumicino) (từ 01.06.08)
 All Nippon Airways (Tokyo-Narita)
 Asiana Airlines (Seoul-Incheon)
 British Airways (London-Heathrow)
 Cathay Pacific (Hong Kong)
 China Airlines (Taipei-Taiwan Taoyuan)
 China Eastern Airlines (Shanghai-Pudong)
 China Southern Airlines (Guangzhou)
 Copa Airlines [arrivals]
 El Al (Tel Aviv)
 Emirates (Dubai) [begins September 1]
 EVA Air (Osaka-Kansai, Taipei-Taiwan Taoyuan)
 Japan Airlines (Tokyo-Narita)
 Korean Air (Sao Paulo-Guarulhos (từ 02.06.08), Seoul-Incheon, Tokyo-Narita)
 LAN Airlines (Lima, Santiago de Chile)
 LAN Peru (Lima, São Paulo-Guarulhos)
 LTU International (Düsseldorf)
 Lufthansa (Frankfurt, Munich)
 Malaysia Airlines (Kuala Lumpur, Taipei-Taiwan Taoyuan)
 Mexicana [lower level check-in] (Cancún, Culiacán, Guadalajara, León, Mazatlán, Mexico City, Monterrey, Morelia, Puerto Vallarta, San José del Cabo, Zacatecas)
 Philippine Airlines (Manila)
 Qantas (Auckland, Brisbane, Melbourne, Sydney)
 Shanghai Airlines (Shanghai-Pudong) (từ 2009)
 Singapore Airlines (Singapore, Taipei-Taiwan Taoyuan (ngưng từ 01.10.08), Tokyo-Narita)
 Swiss International Air Lines (Zürich)
 Thai Airways International (Bangkok-Suvarnabhumi)
Comments